Tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

0

Khi thu nhập cá nhân của bạn đến một mức nào đó, bạn sẽ nhận được thông báo tính thuế thu nhập cá nhân, điều này làm bạn băn khoăn và tự hỏi thuế thu nhập cá nhân nó là cái gì? Tại sao mình lại phải đóng loại thuế này? Cách tính thuế thu nhập cá nhân ra sao …. Hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Đối với phần lớn người lao động, vấn đề tính thuế thu nhập cá nhân luôn là một vấn đề gây hoang mang và đau đầu, cụ thể các thắc mắc sẽ xoay quanh câu hỏi: “Phương pháp tính toán như thế nào sẽ chính xác?”. Tại sao lương thực nhận (Net) lại là con số này?

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân

Thông thường, lương chúng ta dùng để tính thuế sẽ dựa vào thu nhập tính thuế (hay còn gọi là lương Gross). Dưới đây là công thức mà các bạn có thể dùng để quy đổi từ lương thực nhận (Net) ra thu nhập tính thuế (Gross)

BẢNG QUY ĐỔI THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNH THUẾ
(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)

STTThu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng

(viết tắt là TNQĐ)

Thu nhập tính thuế (TNTT)
1Đến 4,75 triệu đồng (trđ)TNQĐ/0,95
2Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ(TNQĐ – 0, 25 trđ)/0,9
3Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ(TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85
4Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ(TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8
5Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ(TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75
6Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ(TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7
7Trên 61,85 trđ(TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65

Ví dụ:

Lương thực nhận bạn là 4.750.000 VNĐ thì thu nhập tính thuế của bạn sẽ là 4.7500.000/0,95 =5.000.000 VNĐ

Sau khi chúng ta đã có thu nhập tính thuế, chúng ta sẽ tiến hành phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần như bên dưới:

BẢNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN

(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh)

BậcThu nhập tính thuế /thángThuế suấtCách 1Cách 2
1Đến 5 triệu đồng (trđ)5%0 trđ + 5% TNTT5% TNTT
2Trên 5 trđ đến 10 trđ10%0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT – 0,25 trđ
3Trên 10 trđ đến 18 trđ15%0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT – 0,75 trđ
4Trên 18 trđ đến 32 trđ20%1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT – 1,65 trđ
5Trên 32 trđ đến 52 trđ25%4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT – 3,25 trđ
6Trên 52 trđ đến 80 trđ30%9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT – 5,85 trđ
7Trên 80 trđ35%18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT – 9,85 trđ

Đối với cá nhân có ký HĐLĐ trên 3 tháng:

Ví dụ: Ông A có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 100 triệu đồng và ông A phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi. Trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

a) Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông A được tính như sau:

  • Ông A được giảm trừ các khoản sau:

-Cho bản thân là 9 triệu đồng

-Cho 2 người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng  x 2 người = 7,2 triệu đồng

-BHXH(8%),Y tế (1.5%) ,Thất nghiệp (1%): 23 triệu đồng (số tiền cao nhất bảo hiểm trả cho lương lớn hơn 23 triệu đồng)  x ( 8% + 1.5% + 1%) = 2,415 triệu đồng

Lưu ý: đối với trường hợp tiền lương trong tháng thấp hơn 23 triệu đồng thì tính: tổng tiền lương  x (8% + 1.5% + 1%)

Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 2,415 triệu đồng = 18,615 triệu đồng

Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế lũy tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là:

100 triệu đồng – 18,615 triệu đồng = 81,385 triệu đồng

Số thuế phải nộp được tính 81,385 triệu đồng được tính như sau:

1. Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5% (1)

5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng

2. Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất  10%

( 10 triệu đồng – 5 triệu đồng) x 10% =0,5 triệu đồng

3. Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất  15%

( 18 triệu đồng – 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng

4. Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất  20%

( 32 triệu đồng – 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng

5. Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất  25%

( 52 triệu đồng – 32 triệu đồng) x 25% = 5 triệu đồng

6. Bậc 6: thu nhập tính thuế trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng, thuế suất  30%

( 80 triệu đồng – 52 triệu đồng) x 30% = 8,4 triệu đồng

7. Bậc 7: thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng đến 81,385 triệu đồng, thuế suất  35%

( 81,385 triệu đồng – 80 triệu đồng) x 35% = 0,485 triệu đồng

Tổng số thuế ông A phải tạm nộp trong tháng là:

1+2+3+4+5+6+7 = 0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 2,8 triệu đồng + 5 triệu đồng + 8,4 triệu đồng + 0,485 triệu đồng= 18,635 triệu đồng

b) Ngoài ra, ta có thể tính cho ông A có thể tính cách rút gọn như sau:

-Cách 1: 18,15 triệu đồng  + ( 81,385 triệu đồng – 80 triệu đồng) x 35% = 18,635 triệu đồng

-Cách 2: 35% x 81,385 triệu đồng – 9,85 triệu đồng = 18,635 triệu đồng

Đối với cá nhân không có ký HĐLĐ  hoặc có ký HĐLĐ nhưng dưới 3 tháng:

Tiến hành khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo từng lần chi trả thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên như sau:

– Đối với cá nhân cư trú: khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trả/lần( không phân biệt có hay không có mã số thuế cá nhân)

– Đối với cá nhân không cư trú: khấu trừ 20% trên tổng thu nhập trả/lần

Nguồn – Internet

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng